Trận đấu giữa AMD Ryzen Threadripper 2950X, Google Tensor G4 và DK3.5+ST: Ai là người chiến thắng?

Sự kiện ngày hôm nay là cuộc so tài giữa AMD Ryzen Threadripper 2950X, Google Tensor G4 và DK3.5+ST. AMD Ryzen Threadripper 2950X là một bộ xử lý để bàn cao cấp với 16 nhân và Hyperthreading (SMT), có khả năng xử lý đồng thời 32 luồng. Với hiệu suất cao, AMD Ryzen Threadripper 2950X phù hợp cho các máy trạm nhỏ, cũng như mã hóa song song và chơi game (streaming). Không cần một socket mới, điều này có nghĩa là tất cả các bo mạch X399 sau khi cập nhật BIOS cũng hỗ trợ thế hệ 2 của các dòng Threadripper. AMD Ryzen Threadripper 2950X cung cấp tần số cơ sở là 3,5 GHz và với các tính năng cải thiện (XFR2 và PBO) cho phép sử dụng tốt hơn của chức năng tăng tốc. Với điều này, AMD Ryzen Threadripper 2950X có thể được tăng tốc lên đến 4,4 GHz. Về TDP không có thay đổi. AMD Ryzen Threadripper 2950X cũng được định vị với một TDP là 180 Watt, giống như Threadripper 1950X. Hiệu suất của bộ xử lý 16 nhân này đối với các ứng dụng đa luồng rất cao, mặc dù hiệu suất đơn nhân có chút chậm lại. Trong khi so sánh với Threadripper 1950X, hiệu suất đơn nhân đã được cải thiện một chút. Vì vậy, thế hệ thứ hai của dòng Threadripper mang lại hiệu suất tốt hơn, đặc biệt là trong các trò chơi. Nhìn chung, AMD Ryzen Threadripper 2950X thuyết phục với hiệu suất rất cao. Với giá 899$ khi phát hành, Threadripper 2950X có kết quả giá trị tương đối tốt so với cạnh tranh. Với sự ra mắt của thế hệ thứ hai của dòng Threadripper, các dòng sản phẩm tiền nhiệm như 1900X, 1920X và 1950X sẽ có giá rẻ hơn đáng kể.

Trong khi đó, Google Tensor G4 là bộ xử lý mạnh mẽ điều khiển các điện thoại dòng Pixel 9 ra mắt vào tháng 8 năm 2024. Nó chắc chắn được kết nối tốt, với cả 5G và Wi-Fi 7 tích hợp. Theo các báo cáo, chip này được xây dựng bằng một trong các quy trình 4 nm của Samsung, tạo ra hiệu suất điện tốt, từ cuối năm 2024. Phần CPU của SoC bao gồm 8 nhân. Cortex-X4 chạy ở tốc độ 3,1 GHz và là nhanh nhất trong số đó. Sau đó còn có 3 nhân Cortex-A720 (2,6 GHz) và 4 nhân Cortex-A520 tiêu thụ rất ít năng lượng (1,95 GHz). Cấu hình này chỉ đủ cho các điểm số trung bình trong các bài kiểm tra không giống gì Snapdragon 8 Gen 3, chưa kể đến A18 Pro mang lại. G715 MP7 được báo cáo là bộ xử lý đồ hoạ.

#AMD #RyzenThreadripper2950X #GoogleTensorG4 #DK3.5_ST #SoSanh #BộXửLý #HiệuSuấtCao

Nguồn: https://www.notebookcheck.com/TR-2950X-vs-Tensor-G4-vs-DK35ST_10114_18012_12765.247552.0.html

AMD Ryzen Threadripper 2950X

► remove from comparison

Der AMD Ryzen Threadripper 2950X ist ein High-End-Desktop-Prozessor mit 16-Kernen und Hyperthreading (SMT), weshalb dieser 32 Threads gleichzeitig verarbeiten kann. Aufgrund der hohen Leistung eignet sich der AMD Ryzen Threadripper 2950X auch für kleinere Workstation, sowie paralleles Encoding und Gaming (Streaming).

Auf einen neuen Sockel verzichtet der Hersteller, was im Umkehrschluss bedeutet, dass alle X399 Platinen nach einem BIOS-Update auch die 2. Generation der Threadripper-Modelle unterstützen.

Der AMD Ryzen Threadripper 2950X bietet einen Basistakt von 3,5 GHz und mit den verbesserten Features (XFR2 und PBO) eine bessere Ausnutzung des Turbofunktion. Dabei kann der AMD Ryzen Threadripper 2950X auf bis zu 4,4 GHz getaktet werden. Bei der TDP hat sich hingegen nichts geändert. Auch der AMD Ryzen Threadripper 2950X ist mit einer TDP von 180 Watt angegegben, genauso, wie der Threadripper 1950X.

Die Leistung des 16-Core-Prozessores ist bei Multi-Thread-Anwendungen sehr hoch, wenngleich die Single-Core-Performance etwas ins Hintertreffen geriet. Im Vergleich zum Threadripper 1950X konnte diese jedoch etwas verbessert werden. Damit bietet die zweite Generation der Threadripper-Serie vor allem in Spielen eine bessere Performance als zuvor. 

Insgesamt überzeugt der AMD Ryzen Threadripper 2950X mit einer durchweg sehr hohen Performance. Mit 899$ zum Release bietet der Threadripper 2950X jedoch im Vergleich zur Konkurrenz ein relativ gutes Preis-Leistungs-Ergebnis. Mit dem Start der zweiten Generation der Threadripper-Reihe sollten die Vorgänger ala 1900X, 1920X und 1950X dann deutlich günstiger zu haben sein.

Google Tensor G4

► remove from comparison

The Google Tensor G4 is the processor powering Pixel 9 series phones that debuted in August 2024. It certainly is well-connected, with both 5G and Wi-Fi 7 onboard. According to reports, the chip is built using one of Samsung’s 4 nm processes making for decent power efficiency, as of late 2024.

The CPU part of the SoC is made up of 8 cores. The Cortex-X4 reportedly runs at 3.1 GHz and is the fastest of the bunch. Then there are also 3 Cortex-A720 cores (2.6 GHz) and 4 very frugal Cortex-A520 cores (1.95 GHz). This setup is only just enough for middling benchmark scores that are a far cry from what the Snapdragon 8 Gen 3, not to mention the A18 Pro deliver.

The G715 MP7 reportedly serves as the graphics adapter.

Model AMD Ryzen Threadripper 2950X Google Tensor G4 DK3.5+ST
Series AMD Threadripper Google Huawei
Codename ZEN+
Serie:
Clock 3500 – 4400 MHz 1950 MHz
L1 Cache 1.5 MB
L2 Cache 8 MB
L3 Cache 32 MB
Cores / Threads 16 / 32 8 / 8
1 x ARM Cortex-X4
3 x ARM Cortex-A720
4 x ARM Cortex-A520
2
TDP 180 Watt
Transistors 9600 Million
Technology 12 nm 4 nm
Die Size 2x 213 mm2
Socket TR4 (4094)
Features SSE4.2, SSE4A, AMD-V, AES, AVX2, FMA3, SHA
Architecture x86 ARM
$899 U.S.
Announced
iGPU ARM Mali-G715 MP7

Benchmarks

Cinebench R20 – Cinebench R20 CPU (Single Core)

445 Points (49%)

Cinebench R20 – Cinebench R20 CPU (Multi Core)

6950 Points (17%)

Cinebench R15 – Cinebench R15 CPU Multi 64 Bit

3110 Points (20%)

Cinebench R15 – Cinebench R15 CPU Single 64 Bit

176 Points (51%)

Cinebench R11.5 – Cinebench R11.5 CPU Multi 64 Bit

27.1 Points (35%)

Cinebench R11.5 – Cinebench R11.5 CPU Single 64 Bit

1.9 Points (47%)

Cinebench R10 – Cinebench R10 Rend. Multi (64bit)

76051 Points (53%)

Cinebench R10 – Cinebench R10 Rend. Single (64bit)

8678 Points (11%)

wPrime 2.10 – wPrime 2.0 1024m *

53.2 s (1%)

wPrime 2.10 – wPrime 2.0 32m *

4.2 s (1%)

4548 Points (7%)

X264 HD Benchmark 4.0 – x264 Pass 2

144.9 fps (51%)

X264 HD Benchmark 4.0 – x264 Pass 1

202.3 fps (47%)

HWBOT x265 Benchmark v2.2 – HWBOT x265 4k Preset

17.5 fps (31%)

TrueCrypt – TrueCrypt Serpent

1.8 GB/s (55%)

TrueCrypt – TrueCrypt Twofish

2.9 GB/s (50%)

TrueCrypt – TrueCrypt AES

19.5 GB/s (51%)

Blender – Blender 2.79 BMW27 CPU *

152.7 Seconds (1%)

Super Pi mod 1.5 XS 1M – Super Pi mod 1.5 XS 1M *

10.3 s (2%)

Super Pi mod 1.5 XS 2M – Super Pi mod 1.5 XS 2M *

22.9 s (1%)

Super Pi Mod 1.5 XS 32M – Super Pi mod 1.5 XS 32M *

587 s (3%)

3DMark 11 – 3DM11 Performance Physics

17222 Points (47%)

3DMark – 3DMark Ice Storm Physics

60283 Points (49%)

3DMark – 3DMark Ice Storm Extreme Physics

60133 Points (49%)

3DMark – 3DMark Ice Storm Unlimited Physics

61877 Points (52%)

3DMark – 3DMark Cloud Gate Physics

15315 Points (39%)

3DMark – 3DMark Fire Strike Standard Physics

27107 Points (48%)

3DMark – 3DMark Time Spy CPU

9886 Points (42%)

Geekbench 5.5 – Geekbench 5.1 – 5.5 64 Bit Single-Core

1100 Points (44%)

Geekbench 5.5 – Geekbench 5.1 – 5.5 64 Bit Multi-Core

12160 Points (22%)

Geekbench 4.4 – Geekbench 4.1 – 4.4 64 Bit Single-Core

4903 Points (49%)

Geekbench 4.4 – Geekbench 4.1 – 4.4 64 Bit Multi-Core

36198 Points (40%)

Power Consumption – Prime95 Power Consumption – external Monitor *

270 Watt (47%)

Power Consumption – Cinebench R15 Multi Power Consumption – external Monitor *

263 Watt (48%)

Power Consumption – Cinebench R15 Multi Power Efficiency – external Monitor

11.8 Points per Watt (9%)

Average Benchmarks AMD Ryzen Threadripper 2950X → 0% n=0

– Bereich der Benchmarkergebnisse für diese Grafikkarte
– Durchschnittliche Benchmarkergebnisse für diese Grafikkarte
* Smaller numbers mean a higher performance
1 This benchmark is not used for the average calculation

v1.28

log 13. 16:19:05

#0 ran 0s before starting gpusingle class +0s … 0s

#1 checking url part for id 10114 +0s … 0s

#2 checking url part for id 18012 +0s … 0s

#3 checking url part for id 12765 +0s … 0s

#4 redirected to Ajax server, took 1728829145s time from redirect:0 +0s … 0s

#5 did not recreate cache, as it is less than 5 days old! Created at Sun, 13 Oct 2024 05:17:09 +0200 +0s … 0s

#6 composed specs +0.029s … 0.029s

#7 did output specs +0s … 0.029s

#8 getting avg benchmarks for device 10114 +0.001s … 0.029s

#9 got single benchmarks 10114 +0.004s … 0.034s

#10 getting avg benchmarks for device 18012 +0.001s … 0.034s

#11 got single benchmarks 18012 +0s … 0.034s

#12 getting avg benchmarks for device 12765 +0.001s … 0.035s

#13 got single benchmarks 12765 +0.003s … 0.038s

#14 got avg benchmarks for devices +0s … 0.038s

#15 min, max, avg, median took s +0.015s … 0.053s

#16 return log +0s … 0.053s

Teilen Sie diesen Artikel, um uns zu unterstützen. Jeder Link hilft!

Autor: Klaus Hinum,  8.09.2017 (Update:  1.07.2023)


[ad_2]

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *